Niên hạn sử dụng xe ô tô mới nhất theo quy định hiện hành

Để đảm bảo an toàn an tham gia giao thông và nắm rõ quy định về thời hạn sử dụng phương tiện lưu thông trong bao nhiêu năm, và nếu điều khiển xe “quá đát” khi tham gia giao thông sẽ có mức hình phạt như thế nào? Để hiểu rõ mọi người nên xem qua bài viết cụ thể dưới đây nhé về niên hạn sử dụng của mỗi dòng xe khác nhau nhé.

Our Score

Niên hạn sử dụng xe ô tô là gì?

Thời gian sử dụng xe ô tô được tính từ năm đầu tiên xe được sử dụng sau khi sản xuất đến năm sử dụng cuối cùng được gọi là niên hạn xe ô tô.

Thực tế, nhất là ở các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa và những khu vực hẻo lánh, thực trạng phương tiện đi lại, vận tải giao thông đường bộ có nguy cơ đã hết niên hạn sử dụng. Đặc biết là ô tô chở hàng và ô tô chở người, vẫn còn lưu thông đường bộ với những nguy cơ tiềm ẩn dẫn đến những rủi ro về tai nạn giao thông vận tải hay ô nhiễm môi trường.

Nguyên nhân đơn giản nhưng chiếm phần lớn đó là do nhận thức về những quy định khi sở hữu xe ô tô và kiến thức khi lưu thông đường bộ còn hạn chế của con người. Bên cạnh đó phải kể đến điều kiện cơ sở vật chất ở những khu vực kể trên còn khó khăn, hạn chế.

Ví dụ như người dân thường sử dụng phương tiện ô tô hoặc xe tải hỗ trợ thu hoạch mùa màng kịp thời, hỗ trợ giảm thiểu thời gian vận chuyển và đảm bảo hiệu suất thu hoạch sản phẩm. Do vậy nên có thể họ sẽ tận dụng những phương tiện cũ nát đã hết niên hạn sử dụng mà kể cả họ cũng không hay biết.

Do đó, vấn đề tồn tại hiện nay đó chính là phổ biến và đẩy mạnh thông tin về niên hạn sử dụng xe ô tô để đảm bảo an toàn khi lưu thông đường bộ cho cá nhân và xã hội.

Quy định về niên hạn sử dụng ô tô

Theo Điều 4 Nghị định 95/2009/NĐ-CP quy định niên hạn sử dụng xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người, được ban hành ngày 30/10/2009 và Thông tư hướng dẫn số 21/2010 của Bộ Giao thông Vận tải ngày 10/8/2010, niên hạn sử dụng xe ô tô được quy định như sau:

Loại phương tiện

Niên hạn sử dụng

Ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái); ô tô chuyên dùng; rơ moóc, sơ mi rơ moóc

Không áp dụng niên hạn sử dụng

Xe ô tô chở hàng

Không quá 25 năm

Xe ô tô chở người

Không quá 20 năm

Xe ô tô chuyển đổi công năng từ các loại xe khác thành xe chở người trước 01/01/2002

Không quá 17 năm

Ô tô chở người quá niên hạn sử dụng được chuyển đổi thành chở hàng

Không quá 25 năm

Ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi trở lên (kể cả chỗ người lái), ô tô chở người chuyên dùng chuyển đổi thành ô tô chở người dưới 09 chỗ

Không quá 20 năm

Ô tô chở hàng chuyển đổi thành ô tô chuyên dùng

Không quá 25 năm

Ô tô chuyên dùng, ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái) chuyển đổi thành chở hàng

Không quá 25 năm

Ô tô chở hàng đã chuyển đổi thành ô tô chở người trước 01/01/2002

Không quá 17 năm

Như vậy, thời hạn sử dụng xe ô tô chở hàng là 25 năm trong khi đó niên hạn sử dụng xe ô tô chở người trên 10 chỗ ngồi là 20 năm. Đối với ô tô chở người 9 chỗ (gồm cả người lái) không có niên hạn sử dụng.

Tính niên hạn sử dụng xe ô tô như thế nào?

Niên hạn sử dụng xe ô tô

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 95/2009/NĐ-CP được tính theo năm, kể từ năm sản xuất của ô tô và xác định căn cứ theo thứ tự ưu tiên sau:

Số nhận dạng của xe (số VIN); Số khung của xe; Các tài liệu kỹ thuật (bao gồm Catalog, sổ tay thông số kỹ thuật, phần mềm nhận dạng hoặc các thông tin của nhà sản xuất); Thông tin trên nhãn mác của nhà sản xuất được gắn hoặc đóng trên ô tô; Hồ sơ lưu trữ như: Giấy chứng nhận chất lượng; Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với ô tô sản xuất trong nước; Biên bản kiểm tra hoặc nghiệm thu, Giấy chứng nhận chất lượng phương tiện cơ giới đường bộ cải tạo đối với ô tô cải tạo; Hồ sơ gốc do cơ quan công an quản lý; Chứng từ nhập khẩu.

Ngoài ra, các chuyên gia tư vấn xe cũng cho biết ô tô không có ít nhất một trong những tài liệu, hồ sơ, cơ sở nêu trên được coi là hết niên hạn sử dụng ô tô.

niên hạn sử dụng ô tô

Đối với các loại ô tô cải tạo hoặc chuyển đổi công năng sử dụng, thời điểm áp dụng niên hạn sẽ được tính từ năm sản xuất đến trước khi chuyển đổi. Ngoài ra, còn có một số trường hợp đặc biệt khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép, niên hạn sử dụng được tính từ năm đăng ký xe ô tô lần đầu.

Tham khảo thủ tục và mức phí đăng kiểm xe ô tô mới nhất

Quy định thời hạn đăng kiểm xe ô tô mùa dịch

Xe ô tô “hết đát” sẽ đi về đâu?

Lý do là chưa có chế tài xử lý theo hướng thu hồi hay tiêu hủy với xe hết đát, vì phương tiện thuộc sở hữu của người dân

Hầu hết những xe hết niên hạn sử dụng đều được các chủ sở hữu bán cho các lò phế liệu. Ngoài ra họ có thể “bán nguyên con” thay vì tháo dở bán sắt vụn hoặc chỉ tách lấy các bộ phận còn tái sử dụng được.

Sử dụng xe ô tô “quá đát” sẽ bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ vào điểm B khoản 5, điểm D khoản 6, Điều 16 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 quy định như sau:

Phạt tiền

Hình thức xử phạt bổ sung

Người điều khiển phương tiện

10 – 12 triệu đồng

(Điểm b khoản 7 Điều 16)

Tịch thu phương tiện

Trừ: Ô tô từ 10 chỗ chở khách có niên hạn vượt quá quy định nhưng chưa quá 20 năm tính từ năm sản xuất, xe ô tô dưới 10 chỗ chở khách

Tước Giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng

(Điểm d khoản 8 Điều 16)

Chủ xe

Cá nhân: 04 – 06 triệu đồng

Tổ chức: 08 – 12 triệu đồng

(Điểm đ khoản 8 Điều 30)

Tịch thu phương tiện

(Điểm b khoản 15 Điều 30)

“Điều 16. Xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông.

5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Điều khiển xe quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông (đối với loại xe có quy định về niên hạn sử dụng);

6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

d) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 5 Điều này bị tịch thu phương tiện và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.”

Như vậy, khi điều khiển xe ô tô hết niên hạn sử dụng tham gia giao thông thì bạn sẽ phạt tiền từ 4 triệu – 6 triệu đồng. Đồng thời, bạn sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 – 3 tháng và bị tịch thu phương tiện. Đây là hình thức xử phạt bổ sung cho hành vi điều khiển xe ô tô đã quá niên hạn sử dụng.

niên hạn sử dụng ô tô

Ngoài ra, căn cứ theo điểm i, khoản 3 Điều 28 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

i) Sử dụng phương tiện kinh doanh vận tải có chất lượng hoặc niên hạn sử dụng không bảo đảm điều kiện của hình thức kinh doanh đã đăng ký, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 16 Nghị định này.

Xe hết niên hạn sử dụng có bị tịch thu không?

Hiện nay, theo Điều 15 Thông tư 58/2020/TT-BCAxe hết niên hạn sử dụng thuộc một trong các trường hợp bị thu hồi giấy đăng ký xe và biển số xe.

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được thông báo mà chủ xe không tự giác nộp lại đăng ký, biển số xe thì cơ quan đăng ký xe sẽ thực hiện thu hồi đăng ký, biển số xe trên hệ thống đăng ký quản lý xe và thông báo cho Công an các đơn vị, địa phương để xử lý theo quy định của pháp luật.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho quý độc giả.

Tham khảo thêm bài viết: Tổng hợp mẹo giúp đạt điểm tối đa trong 11 bài thi sa hình bằng b2

Mời quý đọc giả LIKE và FOLLOW trang Facebook Chợ xe để cập nhật được những thông tin mới nhất.

Click to rate this post!
[Total: 0 Average: 0]

Comments

comments

Powered by Facebook Comments

3 Comments